{1}
##LOC[OK]##
{1}
##LOC[OK]## ##LOC[Cancel]##
{1}
##LOC[OK]## ##LOC[Cancel]##
  • Giới thiệu
    • Nhân sự
    • Chức năng, nhiệm vụ
    • Phòng công nghệ giống cây trồng
    • Phòng công nghệ nấm
    • Phòng nghiên cứu đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu
  • Nghiên cứu-chuyển giao
    • Nghiên cứu, đào tạo công nghệ Giống và cây trồng
    • Nghiên cứu, đào tạo công nghệ Nấm ăn và dược liệu
    • Vườn ươm siêu tập các giống Lan và cây thuốc
    • Chuyển giao công nghệ Giống cây trồng và Nấm
  • Tin tức-Sự kiện
  • Sản phẩm
  • Hợp tác-Liên kết
  • Phòng tiêu bản-Herbarium
Tìm kiếm
img img img
Nghiên cứu - chuyển giao
Xem thêm
img
XÂY DỰNG QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG IN VITRO MỘT SỐ GIỐNG CÂY HỌ CHÈ (Theaceae) TẠI LÂM ĐỒNG
img
TỐI ƯU HOÁ CHẤT ĐIỀU HÒA TRONG NGHIÊN CỨU TẠO RỄ IN VITRO TRÀ MÃ DỌ (CAMELLIA SINENSIS VAR. MADOENSIS) VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM BỀ MẶT ĐÁP ỨNG
img
NHÂN GIỐNG CAM THẢO ĐÁ BIA: MỘT LOÀI DƯỢC LIỆU QUÝ CỦA PHÚ YÊN
16 Th07

BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN CÁC LOÀI THỰC VẬT QUÝ, HIẾM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

  • 16:02:45
  • |
  1. Trang chủ
  2. Tin tức Sự kiện
  3. BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN CÁC LOÀI THỰC VẬT QUÝ, HIẾM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

1. Mở đầu

Lâm Đồng được đánh giá là tỉnh có tính đa dạng sinh học cao, đến năm 2017 đã thống kê có 3.526 loài thực vật có mạch, 133 loài nấm cộng sinh, 86 loài thú, 301 loài chim, 102 loài bò sát, lưỡng cư, 686 loài côn trùng và 111 loài cá [3]. Lâm Đồng cũng là tỉnh có tỉ lệ cao số loài thực vật quý hiếm: Có 105 loài thực vật có mạch trong Sách đỏ Việt Nam (2007), chiếm 24,48% [1]; có 29 loài nằm trong Nghị định 84/2021/NĐ-CP, chiếm 39,19% [2]. Tính đa dạng sinh học, tính quý hiếm cao của các loài thực vật vừa là tiềm năng vừa là thách thức cho việc bảo tồn và phát triển.

Thực vật quý hiếm là thực vật có giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường hoặc văn hóa - lịch sử mà số lượng còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng. Giá trị của thực vật được đánh giá qua giá trị và giá trị sử dụng của nó, giá trị là trữ lượng, hình thái, thành phần hóa học, thông tin lưu giữ của chính loài thực vật đó, giá trị sử dụng là giá trị mang lại trong các lĩnh vực khác nhau trong quá trình khai thác và sử dụng của con người. Bảo tồn các loài thực vật quý hiếm ở Lâm Đồng là nhiệm vụ cấp thiết, vừa góp phần bảo tồn tính đa dạng sinh học vừa tạo nền tàng phát triển những sản phẩm đặc trưng, thế mạnh của địa phương.

Trong khuôn khổ bài báo này, chúng tôi sẽ thống kê, phản ánh tình hình bảo tồn, phát triển các loài thực vật quý hiếm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng để có một cái nhìn tổng thể từ đó có những giải pháp phù hợp trong giai đoạn phát triển mới.

2. Thực trạng bảo tồn

            Kết quả thực hiện bảo tồn được phản ánh qua kết quả bảo vệ môi trường sống của loài, kết quả nhân giống, kết quả mô hình bảo tồn (nguyên vị - insitu, chuyển vị - exsitu). Qua thống kê, đánh giá cho thấy kết quả bảo tồn các loài thực vật quý hiếm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng còn thấp. Cụ thể là, so với danh sách các loài thực vật quý hiếm trong Sách đỏ Việt Nam, Lâm Đồng có tổng số 105 loài, số loài đã và đang thực hiện bảo tồn có 33 loài, mới đạt 31,43%, còn so với danh sách trong Nghị định 84/2021/NĐ-CP mới đạt 28,37%. Nếu đánh giá hình thức bảo tồn thì tỉ lệ còn thấp hơn, bảo tồn đồng thời in-situ và ex-situ mới đạt 6,6%, bảo tồn ex-situ mới đạt 24,76% . Trong quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Lâm Đồng, xác định 24 loài thực vật quý hiếm, nguy cấp cần ưu tiên bảo tồn, đến nay số loài thực hiện bảo tồn đạt 75% (Bảng 1).

Bảng 1. Kết quả bảo tồn các loài thực vật quý hiếm ở Lâm Đồng

TT

Thực vật quý hiếm ở Lâm Đồng

Tổng số loài cần bảo tồn

Số loài đã thực hiện bảo tồn

Tỉ lệ đạt

(%)

1

Theo Sách đỏ Việt nam (2007)

105

33

31,43

2

Theo Nghị định 84/2021/NĐ-CP

74

21

28.37

3

Bảo tồn in-situ + ex-situ

105

7

6,6

4

Bảo tồn ex-situ

105

26

24,76

5

Loài ưu tiên bảo tồn

24

18

75

            Như vậy, đa số các hình thức bảo tồn chưa vượt quá được 50% số loài cần bảo tồn, điều này càng nguy cấp khi môi trường sống của loài bị thay đổi do tác động bởi con người và chính môi trường tự nhiên (thời tiết, khí hậu).

3. Thực trạng bảo tồn gắn với phát triển

            Bảo tồn gắn với phát triển là nhiệm vụ của bảo tồn, phát triển trong bảo tồn được thể hiện ở giá trị sử dụng cho mục tiêu phát triển nguyên liệu. Trong tổng số 33 loài thực vật quý hiếm ở Lâm Đồng đã thực hiện bảo tồn, có 11 loài bảo tồn gắn với mục tiêu phát triển nguyên liệu gỗ, đồ gia dụng, đạt 33,33%; có 12 loài bảo tồn gắn với phát triển cây cảnh, đạt 36,37% và 10 loài bảo tồn gắn với phát triển cây thuốc, đạt 30,30%. Tuy nhiên, hiện tại vẫn có rất ít loài từ các mô hình bảo tồn có khả năng cung cấp nguyên liệu cho chế biến (Bảng 2).

Bảng 2. Kết quả bảo tồn gắn với phát triển các loài thực vật quý hiếm ở Lâm Đồng

TT

Bảo tồn

Số lượng loài

Tỉ lệ (%)

1

Đã thực hiện bảo tồn

33

 

2

Mục tiêu gỗ, đồ gia dụng

11

33,33

3

Mục tiêu cây cảnh

12

36,37

4

Mục tiêu cây thuốc

10

30,30

5

Cung cấp nguyên liệu từ mô hình bảo tồn

3

9,09



Hình 1. Mô hình bảo tồn gắn với phát triển Lan gấm ở Đà Lạt

4. Giải pháp

            Trên cơ sở hiện trạng bảo tồn, phát triển các loài thực vật quý hiếm ở Lâm Đồng, chúng tôi đề xuất một số giải pháp như sau:

            - Tư liệu hóa nguồn gen cây quý hiếm: Đây là việc làm cấp bách, bao gồm thống kê, điều tra, đánh giá hiện trạng, xây dựng cơ sở dữ liệu, công việc cần sự phối hợp của nhiều đơn vị và có ý nghĩa rất lớn cho việc bảo tồn cũng như nghiên cứu khai thác sau này.

- Cần sớm xây dựng vùng bảo tồn loài và sinh cảnh cho một số loài đặc hữu, quý hiếm và cực kỳ nguy cấp, cụ thể: loài Sâm Việt Nam = Sâm Ngọc linh (Panax vietnamensis) đã ghi nhận phân bố ở khu vực Langbian, Hòn Nga.

- Xây dựng vườn sưu tập các loài quý hiếm theo vùng sinh thái, phục vụ nghiên cứu, xây dựng vườn giống và thăm quan. Ban hành quy định công nhận vườn sưu tập cây quý hiếm của tư nhân, doanh nghiệp là mô hình bảo tồn.

- Đẩy mạnh xây dựng mô hình bảo tồn: Xây dựng song song hai mô hình bảo tồn đối với mỗi đối tượng ưu tiên, cần có sự tham gia của cộng đồng, gắn với cộng đồng để đảm bảo tính an toàn và bền vững của mô hình. Hỗ trợ các doanh nghiệp chế biến sản phẩm từ nguyên liệu của mô hình bảo tồn (ex-situ).

Tài liệu tham khảo

[1]. Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia (2007). Sách đỏ Việt Nam (phần Thực vật). Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.

[2]. Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 09 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

[3]. Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (2017). Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Quyết định số 169/QĐ-UBND.

Lương Văn Dũng

Trung tâm Nghiên cứu Đa dạng sinh học và Biến đổi khí hậu

Trường Đại học Đà Lạt

Từ khóa:
Bình luận

× Thành công! Cám ơn bạn!!
Tên đăng nhập không được trống
Email không hợp lệ
Nhập vào tiêu đề.
Nhập vào nội dung.
Captcha
9tDc8G

Gửi
Hủy

Các tin khác

img
Hội thảo khoa học cây Huỳnh đường (Dysoxylum spp.)
01/11/2024
img
Hội thảo khoa học
22/08/2024
img
NHÂN GIỐNG CAM THẢO ĐÁ BIA: MỘT LOÀI DƯỢC LIỆU QUÝ CỦA PHÚ YÊN
06/06/2024

Some text in the modal.